Source: American English At State
Wikipedia
Kết quả tìm kiếm
Hiển thị các bài đăng có nhãn grammar. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn grammar. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Ba, 9 tháng 9, 2014
Speak or Talk?
When do we use "speak" versus "talk"? Check out this American English at State graphic to see some of the slight differences in use between the verbs "speak" and "talk." Have something else you'd like to learn?
Thứ Hai, 8 tháng 9, 2014
Phrasal Verbs Using "Come"
A phrasal verb is a group of words that functions as a verb and is made up of a verb plus a preposition or an adverb (or both). It creates a meaning different from the original verb. There are a lot of phrasal verbs in English! Check out this graphic to learn six phrasal verbs that all use the verb "come." Can you "come up with" sentences that use these phrasal verbs?
Source: American English At State
Chủ Nhật, 7 tháng 9, 2014
Fewer/Less
Why does one use "less" with money but "fewer"
with dollars? Check out this graphic that explains it simply: "less" is
for uncountable nouns (such as money), and "fewer" is for countable
nouns (such as dollars). Can you make a sentence using one of these
words?
source: American English At State
IN, At, and ON
Sometimes it can be difficult to know which preposition to use when
talking about time and dates. Check out this easy chart to help you
remember when to use the prepositions IN, At, and ON. Notice that there
are a few exceptions to the rules at the bottom of the chart!
Source: American English At State
Thứ Tư, 2 tháng 10, 2013
Comparisons
SO SÁNH
(Comparisons)
1. So sánh ngang/bằng nhau.
Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm "as" vào trước và sau tính từ:
AS + adj/adv +AS
Ví dụ: John is as tall as his father.
This box is as heavy as that one
2. So sánh hơn/kém.
Hình thức so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than
Ví dụ
You are teller than I am
John is tronger than his brother
The first problem is more difficul than the second
3. So sánh cực cấp.
a. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).
John is the tallest in the class
That was the happiest day of my life.
Maria is the most beautiful in my class
Để chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The leats để chỉ mức độ kém nhất :
That film is the least interesting of all.
Tính từ gốc so sánh bậc hơn so sánh bậc nhất
Hot hotter hottest
Small smaller smallest
Tall taller tallest
Chú ý:
· Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:
Nice nicer nicest
Large larger largest
·Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:
Happy happier happiest
Easy easier easiest
Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:
Gay gayer gayest
Gray grayer grayest
·Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm , chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ẻ hoặc -est
Hot hotter hottest
Big bigger biggest
b. Thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :
Attracttive more attractive the most actractive
Beautiful more beautiful the most beautiful
4. Tính từ có hình thức so sánh đặc biệt.
Tính từ gốc so sánh hơn kém so sánh cực cấp
Good better best
Well
Old older, elder older/oldest
Bad worse worst
Much
Many more most
Little less least
Far farther/further farthest/furthest
· Father dùng để chỉ khoảng cách (hình tượng):
Hue city is father from Hanoi than Vinh city is.
· Futher, ngoài việc dùng để chỉ khoảng cách, còn có nghĩa thêm nữa (trừu tượng):
I'll give you further details.
I would like to further study.
Please research it further.
5. Một số tính từ không dùng để so sánh:
a. Không phải lúc nào tính từ/trạng cũng được dùng để so sánh - đó là những tính từ chỉ tính chất duy nhất/ đơn nhất, chỉkích thước hình học (mang tính quy tắc).
Ví dụ: only; unique; square; round; perfect; extreme; just ...Thứ Sáu, 27 tháng 9, 2013
-- 20 ĐỘNG TỪ / CỤM ĐỘNG TỪ VỚI GERUND (V-ING) TRONG TIẾNG ANH ---
1. ALLOW DOING SOMETHING: cho phép làm gì đó
- They don't allow taking photographs in this supermarket. (Họ không cho phép chụp ảnh trong siêu thị này).
2. AVOID DOING SOMETHING: tránh né làm gì đó
- People should avoid eating after 8 p.m (Mọi người nên tránh ăn sau 8 giờ tối)
3. BEAR DOING SOMETHING = STAND DOING SOMETHING: chịu đựng được khi làm gì đó
- I can't stand listening to their singing.(Tôi không thể chịu được khi phải nghe họ hát)
4. CAN’T HELP DOING SOMETHING: không thể không làm gì đó, không thể nín nhịn làm gì đó (thường là không thể nhịn cười)
- I can't help laughing every time I watch Mr.Bean (Tôi không thể nhịn cười mỗi lần xem Mr Bean)
5. CONSIDER DOING SOMETHING: xem xét, nghĩ đến khả năng sẽ làm gì đó
- He seriously considered resigning. (Ông ấy đã nghiêm túc nghĩ đến việc từ chức)
6. DENY DOING SOMETHING: chốí đã làm gì đó
- The woman denied killing her husband (Người đàn bà đó đã chối tội giết chồng
7. DISLIKE DOING SOMETHING: không thích làm gì đó
- I dislike being the center of attention (Tôi không thích làm trung tâm của sự chú ý)
8. DREAD DOING SOMETHING: rất rất sợ phải làm gì đó
- After a long holiday, many people dread going back to work (Sau một kỳ nghỉ dài ngày, nhiều người rất sợ phảiđi làm trở lại)
9. ENDURE DOING SOMETHING: chịu đựng phải làm điều gì đó
- He can't endure being alone in a foreign country (Anh ấy không chịu được cảnh cô độc một mình ở nước ngoài)
10. ENJOY DOING SOMETHING: thích thú, có được niềm vuikhi làm điều gì đó, thích làm gì đó như là một thú vui
- Young children enjoy helping around the house (Trẻ nhỏ thường thích giúp đỡ làm công việc trong nhà)
11. FINISH DOING SOMETHING: hoàn tất làm điều gì đó, làm xong việc gì đó
- When I finish typing this lesson, I will reward myself with a coffee. (Khi tôi đánh máy xong bài học này, tôi sẽ tự thưởng cho mình một ly cà phê)
12. GIVE UP DOING SOMETHING = QUIT DOING SOMETHING: từ bỏ làm gì đó
- I wonder when my father will stop/quit smoking (Tôi không biết khi nào ba tôi mới bỏ hút thuốc lá)
13. GO ON DOING SOMETHING: tiếp tục làm gì đó
- Please go on working! (Hãy tiếp tục làm việc!)
14. HATE DOING SOMETHING: ghét làm gì đó
- Paul hates having his pictures taken (Paul ghét bị chụp ảnh)
15. IMAGINE DOING SOMETHING: tượng tượng làm gì đó
- She can't imagine living with a husband 40 years older than she. (Cô ấy không thể tưởng tượng được việc sống chung với một ông chồng lớn hơn mình 40 tuổi)
16. INVOLVE DOING SOMETHING: đòi hỏi phải làm gì đó,đồng nghĩa với việc phải làm gì đó
- Running your own business involves working long hours (Điều hành doanh nghiệp riêng của mình đồng nghĩa với việc bạn phải làm việc nhiều giờ liên tục)
17. KEEP DOING SOMETHING: mãi làm điều gì đó, liên tục làm điều gì đó
- If you can keep studying English 2 hours a day for 2 years, you will certainly be very good at it (Nếu bạn có thể học tiếng Anh liên tục mỗi ngày 2 tiếng trong vòng 2 năm, chắc chắn bạn sẽ rất giỏi môn này)
18. LIKE DOING SOMETHING: thích làm gì đó
- I like watching documentaries. (Tôi thích xem phim tài liệu)
19. MIND DOING SOMETHING: phiền lòng khi làm gì đó (dùng trong phủ định hoặc nghi vấn xin phép, nhờ vả)
- Would you mind opening the window? (bạn có ngại mở cửa số giúp tôi không?)
- I don't mind lending him some money as long as he promises to pay me back (Tôi không ngại cho anh ấy mượn tiền miễn là anhấy hứa trả lại cho tôi)
20. MISS DOING SOMETHING: suýt đã làm gì đó
-As he crossed the street, the bus just missed hitting him (Lúc anh ấy băng qua đường, xe buýt suýt chút nữa đã đâm vào anh ấy)
- They don't allow taking photographs in this supermarket. (Họ không cho phép chụp ảnh trong siêu thị này).
2. AVOID DOING SOMETHING: tránh né làm gì đó
- People should avoid eating after 8 p.m (Mọi người nên tránh ăn sau 8 giờ tối)
3. BEAR DOING SOMETHING = STAND DOING SOMETHING: chịu đựng được khi làm gì đó
- I can't stand listening to their singing.(Tôi không thể chịu được khi phải nghe họ hát)
4. CAN’T HELP DOING SOMETHING: không thể không làm gì đó, không thể nín nhịn làm gì đó (thường là không thể nhịn cười)
- I can't help laughing every time I watch Mr.Bean (Tôi không thể nhịn cười mỗi lần xem Mr Bean)
5. CONSIDER DOING SOMETHING: xem xét, nghĩ đến khả năng sẽ làm gì đó
- He seriously considered resigning. (Ông ấy đã nghiêm túc nghĩ đến việc từ chức)
6. DENY DOING SOMETHING: chốí đã làm gì đó
- The woman denied killing her husband (Người đàn bà đó đã chối tội giết chồng
7. DISLIKE DOING SOMETHING: không thích làm gì đó
- I dislike being the center of attention (Tôi không thích làm trung tâm của sự chú ý)
8. DREAD DOING SOMETHING: rất rất sợ phải làm gì đó
- After a long holiday, many people dread going back to work (Sau một kỳ nghỉ dài ngày, nhiều người rất sợ phảiđi làm trở lại)
9. ENDURE DOING SOMETHING: chịu đựng phải làm điều gì đó
- He can't endure being alone in a foreign country (Anh ấy không chịu được cảnh cô độc một mình ở nước ngoài)
10. ENJOY DOING SOMETHING: thích thú, có được niềm vuikhi làm điều gì đó, thích làm gì đó như là một thú vui
- Young children enjoy helping around the house (Trẻ nhỏ thường thích giúp đỡ làm công việc trong nhà)
11. FINISH DOING SOMETHING: hoàn tất làm điều gì đó, làm xong việc gì đó
- When I finish typing this lesson, I will reward myself with a coffee. (Khi tôi đánh máy xong bài học này, tôi sẽ tự thưởng cho mình một ly cà phê)
12. GIVE UP DOING SOMETHING = QUIT DOING SOMETHING: từ bỏ làm gì đó
- I wonder when my father will stop/quit smoking (Tôi không biết khi nào ba tôi mới bỏ hút thuốc lá)
13. GO ON DOING SOMETHING: tiếp tục làm gì đó
- Please go on working! (Hãy tiếp tục làm việc!)
14. HATE DOING SOMETHING: ghét làm gì đó
- Paul hates having his pictures taken (Paul ghét bị chụp ảnh)
15. IMAGINE DOING SOMETHING: tượng tượng làm gì đó
- She can't imagine living with a husband 40 years older than she. (Cô ấy không thể tưởng tượng được việc sống chung với một ông chồng lớn hơn mình 40 tuổi)
16. INVOLVE DOING SOMETHING: đòi hỏi phải làm gì đó,đồng nghĩa với việc phải làm gì đó
- Running your own business involves working long hours (Điều hành doanh nghiệp riêng của mình đồng nghĩa với việc bạn phải làm việc nhiều giờ liên tục)
17. KEEP DOING SOMETHING: mãi làm điều gì đó, liên tục làm điều gì đó
- If you can keep studying English 2 hours a day for 2 years, you will certainly be very good at it (Nếu bạn có thể học tiếng Anh liên tục mỗi ngày 2 tiếng trong vòng 2 năm, chắc chắn bạn sẽ rất giỏi môn này)
18. LIKE DOING SOMETHING: thích làm gì đó
- I like watching documentaries. (Tôi thích xem phim tài liệu)
19. MIND DOING SOMETHING: phiền lòng khi làm gì đó (dùng trong phủ định hoặc nghi vấn xin phép, nhờ vả)
- Would you mind opening the window? (bạn có ngại mở cửa số giúp tôi không?)
- I don't mind lending him some money as long as he promises to pay me back (Tôi không ngại cho anh ấy mượn tiền miễn là anhấy hứa trả lại cho tôi)
20. MISS DOING SOMETHING: suýt đã làm gì đó
-As he crossed the street, the bus just missed hitting him (Lúc anh ấy băng qua đường, xe buýt suýt chút nữa đã đâm vào anh ấy)
Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013
The passive - Thể bị động
The Passive is formed with the appropriate tense of the verb to be + past participle
| Active voice | Passive Voice | |||
| Present Simple Past Simple Present Perfect Past perfect Present Continuous Past Continuous Future Simple Infinitive Modal + be + past part | He delivers letters. He delivered the letters. He has delivered the letters. He had delivered the letters. He is delivering the letters. He was delivering the letters. He will deliver the letters. He has to deliver the letters. He must deliver the letters. | Letters are delivered. The letters were delivered. The letters have been delivered. The letters had been delivered. The letters are being delivered. The letters were being delivered. The letters will be delivered. The letters have to be delivered. The letters must be delivered. |
The Passive is used:
1. When the agent (= the person who does the action) is unknown, unimportant or obvious from the context.
My car was stolen. (We don't know who stole it.)
This church was built in 1815. (unimportant agent)
He has been arrested. (obviously by the police)
2. To make more polite or formal statements.
The car hasn't been cleaned. (more polite)
(You haven't cleaned the car. - less polite)
3. When the action is more important than the agent, as in processes, instructions, events, reports, headlines, news items, and advertisements.
30 people were killed in the earthquake
4. To put emphasis on the agent.
The new library will be opened by the Queen.
Changing from Active into Passive
- The object of the active verb becomes the subject in the new sentence.
- The active verb changes into a passive form and the subject of the active verb becomes the agent. The agent is introduced with by or it is omitted.
| Subject | Verb | Object | (agent) | |
| Active | Picasso | painted | that picture. | |
| Passive | That picture | was painted | by Picasso. |
- After modal verbs (will, can, must, have to, should, may, ought to) we use be + past participle.
You can use the machine for cutting bread. The machine can be used for cutting bread.
- We use by + agent to say who or what carries out the action. We use with + instrument / material / ingredient to say what the agent used.
A cake was made by Tina. It was made with eggs, flour and sugar.
- We put the agent (= the person who does the action) into the passive sentence only if it adds information. When the agent is unknown, unimportant or obvious it is omitted. Agents such as people (in general), they, somebody, etc. are omitted.
Alexander Graham Bell invented the telephone.
The telephone was invented by Alexander Graham Bell. (The agent is not omitted because it adds information.)
Somebody pushed him. He was pushed (by somebody). (Unknown agent is omitted.)
The police arrested him. He was arrested (by the police). (Obvious agent is omitted.)
"Wish" và các cách dùng khác nhau
1.Wish ở hiện tại
Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc S + wish + The past simple.
Ex :
- I wish I knew the answer to this question. ( at present i don't know the answer )
- I wish I didn't have so much work to do. ( I do have a lot of work )
2. Wish ở quá khứ
Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng S + wish + The Past perfect.
- Ex : I wish I had gone to your party last week. ( I did not go ).
3. Wish ở tương lai
Chúng ta có thể dùng could để diễn đạt 1 mong muốn về một việc nào đó ở tương lai.
- Ex : I wish Jane could meet me next week.
Chúng ta cũng có thể cùng could để diễn tả một việc nhìn chung rất khó có thể thực hiện, không khả thi.
- Ex : I wish I could drive.
- I wish I could contact him, but I don't have my mobile phone with me.
Chúng ta cũng có thể dùng have to để nói về mong muốn một việc trong tương lai :
- Ex : I wish I didn't have to get up early tomorrow.
4. Wish dùng với would
Khi chúng ta muốn phàn nàn về 1 thói quen xấu, chúng ta dùng S + wish + S + would.
- Ex : I wish Peter wouldn't chew gum all the time.
Chúng ta cũng có thể dùng I wish + S + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra.
- Ex : I wish the police would do something about these people!
5. If only
Chúng ta có thể thay thế I wish bằng If only để nhấn mạnh.
- Ex : If only I knew the answer to this question!
- If only I had gone to your party last week!
Trong văn nói, only thường là trọng âm của câu.
6. It's time
Cấu trúc It's time I/you/we... + V( quá khứ đơn )
- Ex : Sorry, but it's time we went home. (1)
- Nghĩa của câu (1) tương tự như câu ĐK loại 2: If we went home, it would be better.
High thường được thêm vào để nhấn mạnh thêm.
- It's high time you learned to look after yourself!
It's time còn có thể dùng với động từ nguyên thể có "to". Nghĩa của câu có thể thay đổi 1 ít với cách dùng này :
- Ex : It's time you started work! ( you're being lazy and not working)
- It's time to start work. ( a simple statement of fact )
7. I'd rather (I would rather)
Cấu trúc I'd rather I/you/we... + V( quá khứ đơn )
- Ex : I'd rather you didn't tell John about this. (2)
- Nghĩa của câu (2) tương tự với câu ĐK loại 2 : If you didn't tell John about this, it would be better.
Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013
Một số giới từ đi kèm động từ cơ bản cần ghi nhớ
- Spend money on sth (sử dụng tiền vào việc gì)
- Accuse sb of (tố cáo ai việc gì)
- Excuse sb for (xin lỗi ai về việc gì)
- Forget sb for sth (quên ai về việc gì)
- Tell sb about sth (kể cho ai nghe chuyện gì)
- Waste time on sth (phí thời giờ làm gì đó)
- Protect sb from sth (bảo vệ ai khỏi bị chuyện gì)
- Compare sth with sth (so sánh cái gì với cài gì)
- Remind sb of (làm ai nhớ đến)
- Prevent sb from (ngăn không cho ai làm chuyện gì đó)
- Congratulate sb on sth (chúc mừng ai về chuyện gì)
- Absent oneself from (vắng mặt)
- Adapt oneself to (thích ứng với)
- Adjourn a meeting to time (dời cuộc họp đến 1 thời điểm nào đó )
- Ask sb for sth (yêu cầu/ hỏi ai việc gì)
- Assist sb in sth (giúp ai việc gì)
- Borrow sth from sb (mượn ai cái gì)
- Bring sth to light (mang việc gì ra ánh sang)
- Burden con vật with sth (chất lên con vật cài gì đó)
- Charge sb with sth (buộc tội ai việc gì )
- Condemn sb to death ( tuyên án tử hình ai)
- Condemn sb for sth ( khiển trách/kết tội ai việc gì )
- Deprive sb of sth ( tước đoạt ai cái gì )
- Exchange sth for sth else ( đổi cái gì lấy cái gì khác )
- Exempt sb from bổn phận ( miển cho ai làm gì )
- Exert sb’s influence on sth ( dùng ảnh hưởng của ai vào việc gì )
- Fasten sb’s eyes on sth/ sb ( dán mắt vào ai/việc gì )
- Force sb’s way through a crowd ( chen lấn vào đám đông )
- Force sb into obedience ( bắt ai tuân lệnh)
- Frown sb into silence ( nhíu mày để ai yên lặng )
- Impress an idea on sb ( ảnh hường đến ngưới nào về một ý tưởng )
- Impress sb with an idea (ảnh hường đến người nàovề một ý tưởng)
- Inspire sb with hope ( làm ai hứng khởi vì hy vọng)
- Inspire hope into sb ( làm ai hứng khởi vì hy vọng)
- Introduce sb to sb else ( giới thiệu ai với ai khác )
- Invite sb to dinner ( mời ai ăn tối)
- Join sth to sth ( nối cái gì với cái gì )
- Keep an eye on sb ( trông chừng ai )
- Lecture sb for sth : rầy la ai về việc gì
- Make war on a country : tuyên chiến với 1 nước
- Present sth to sb : đưa cho ai cái gì
- Present oneself for examination : dự thi
- Present oneself for a trial : đi hầu tòa
- Put the money to a good use : dùng tiền một cách khôn ngoan
- Put a question to sb : đặt câu hỏi với ai
- Put a question to the vote : đưa vấn đề để biểu quyết
- Put sb on his oath : bắt ai thề
- Reproach sb with sth : khiển trách ai về vấn đề gì
- Reprimand sb for sth : quở trách ai về lỗi gì
- Throw sth at sb : dùng vật gì để ném ai
- Fill sth with sth : đổ đầy cái gì với cái gì
- Mix sth with sth else : trộn cái gì với cái gì khác
- Provide sb with sth : cung cấp cho ai cái gì
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


